TRANG CHỦ
TIẾNG HÀN
BLOG
Có 1 kết quả cho từ : 테니까

Nghĩa ngữ pháp 테니까

1 : vì nên, vì nên hãy

Bổ sung cho ngữ pháp 테니까

Ngữ pháp - (으)ㄹ 테니까

Cấu trúc này là sự kết hợp của -(으)ㄹ 테이다, cấu trúc diễn tả tình huống tương lai hoặc ý định làm gì đó và 으니까 cấu trúc diễn tả lý do. Khi sử dụng cấu trúc này, mệnh đề sau thường là lời gợi ý hoặc lời khuyên của người nói dành cho người nghe trong khi mệnh đề trước thì phỏng đoán lý do tại sao lại đưa ra lời khuyên như thế.

Ví dụ :

가 : 마리 씨가 사과를 좋아하니까 과일를 좀 사 갈까요?

나 : 요즘  딸기 철이라서 싸고 맛있을 테니까 딸기를 사 가요


Những chú ý về ngữ pháp.

 

1 Có thể sử dụng ngữ pháp này ở cuối câu dưới hình thức 테니까요.

Ví dụ 

일찍 출발하네요. 월요일이라 막힐 테니까요.

Hãy xuất phát sớm đi. Hôm nay là thứ hai nên chắc sẽ tắc đường đấy.

 

2 Không sử dụng 걱정이다, 고맙다,미안하다 ở mệnh đề sau 테니까

바쁘실 테니까 참석해주셔서 감사합니다. (X)

=> 바쁘실 텐데 참석해 주셔서 감사합니다.

 

3 Cấu trúc này là sự kết hợp của 테이다, cấu trúc diễn tả ý định và 으니까, cấu trúc diễn tả lý do. Chính vì thế, chỉ có thể sử dụng cấu trúc này với chủ ngữ là ngôi thứ nhất. Thêm vào đó, chỉ có động từ kết hợp với 테니까 và không kết hợp với quá khứ.

 

 

Ví dụ cho ngữ pháp 테니까

승규야, 만 원을 줄 테니까 물건을 사고 천 원을 거슬러 받아야 한다.
Từ điển học tiếng Hàn-tiếng Việt của Viện Quốc ngữ Quốc gia
엄마 잠깐 갔다 올 테니까 동생 잘 건사해.
Từ điển học tiếng Hàn-tiếng Việt của Viện Quốc ngữ Quốc gia
집 근처 가게에 잠깐 다녀올 테니까 집 잘 보고 있거라.
Từ điển học tiếng Hàn-tiếng Việt của Viện Quốc ngữ Quốc gia
Xem thêm ví dụ khác

Ngữ pháp tương đồng với 테니까

Nguồn : Ngữ pháp tiếng hàn thông dụng trung cấp