TRANG CHỦ
TIẾNG HÀN
BLOG
Có 6 kết quả cho từ : 데도

Nghĩa ngữ pháp 데도

1 : mặc dù, nhưng

Bổ sung cho ngữ pháp 데도

Cáu trúc này là sự kết hợp của -(으)ㄴ/는데 đưa ra hoàn cảnh và -아/어도, mệnh đề nhượng bộ hoặc tương phản. Do đó, sử dụng cấu trúc này khi kết quả ở mệnh đều sau trái ngược với mong đợi, mục đích thực hiện ở hành động trước.

Ví dụ :


제 친구는 월급이 많은데도 회사를 그만두고 싶어해요.

Mặc dù lương cao nhưng bạn tôi vẫn muốn nghỉ việc.


아침에 청소를 했는데도 집에 먼지가 많아요.

Mặc dù lau nhà rồi nhưng vẫn nhiều bụi.


주말인데도 백화점이 한가하네요.

Mặc dù cuối tuần nhưng bách hóa vẫn ít người.


Chú ý 

Để nhấn mạnh hơn nữa chúng ta có thể thêm 불고하고  vào tạo thành cụm từ 는데도 불구하고.

사랑하는데도 불구하고 헤어져야 했어요.

Dù họ yêu nhau nhưng vẫn phải chia tay.

Ví dụ cho ngữ pháp 데도

우리 이모의 막내아들은 세 살이나 되었는데도 아직도 똥을 못 가린다.
Từ điển học tiếng Hàn-tiếng Việt của Viện Quốc ngữ Quốc gia
우리 오빠는 많이 먹는데도 살이 안 찌는 갈비씨라 고민이 많다.
Từ điển học tiếng Hàn-tiếng Việt của Viện Quốc ngữ Quốc gia
아이가 학교에서 돌아올 시간이 지났는데도 감감무소식이라 애가 탔다.
Từ điển học tiếng Hàn-tiếng Việt của Viện Quốc ngữ Quốc gia
Xem thêm ví dụ khác
Nguồn : Ngữ pháp tiếng hàn thông dụng trung cấp