Trang chủ

Thi topik online

Ngữ pháp
Từ vựng chủ đề
Từ điển Hán Hàn

Phân tích từ vựng
Luyện viết


Đăng nhập
Báo lỗi, liên hệ

Ngữ pháp trung cấp 잖아요



Đuôi câu&nb ...잖아요


Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem một đuôi kết thúc câu rất phổ biến trong tiếng Hàn&nbs ...잖아(요).

1 ...잖아(요) được dùng trong các ngữ cảnh khác nhau và do đó có các ý nghĩa khác nhau. 
- Tuy nhiên nó được dùng phổ biến nhất khi bạn muốn nói nhấn mạnh hay nhắc lại điều mà người khác đồng ý với bạn về sự việc mà họ đã biết nhưng không nhớ hay lãng quên.  
- Hay khi bạn muốn hiệu chỉnh, sửa chữa lại lời nói, lời nhận xét của người khác (xác nhận lại điều người nghe hoặc người khác biết).

Cấu trúc này được sử dụng nhiều trong văn nói, với quan hệ bạn bè, quan hệ thân thiết hoặc trong trường hợp nói với người dưới.

Thỉnh thoảng bạn cũng có thể sử dụn ...잖아(요) khi cung cấp một lý do hay chứng cớ cho thứ gì đó.

-잖아(요) được khởi nguồn từ cấu trúc -지 않아(요) với ý nghĩa phủ định “to not + Verb”, nhưng hiện tại nó đã mang một ý nghĩa độc lập rất khác với dạng ban đầu. 

Có thể dịch nôm na sang tiếng Việt là: "Chẳng phải.... còn gì nữa, vì vậy..."; "Không, điều đó là không đúng. Thực tế là,..."
 

어제 말 ...잖아요.
Tôi đã nói với bạn vào hôm qua rồi còn gì! (Bạn không nhớ sao?)

귀 ...잖아요.
Không phải nó dễ thương sao!


어차피 내일도 시간 ...잖아요.
 Chẳng phải bạn cũng thấy rằng ngày mai chúng ta cũng có thời gian sao?

오늘 일 요일 ...잖아요.
Hey, chẳng phải hôm nay là chủ nhật hay sao

2. Có thể dùng với quá khứ '았/었'

가: 오늘은 왜 이렇게 피곤하지요?
Hôm nay sao lại mệt mỏi như vậy?
나: 어제 일이 많 ...잖아요.
Hôm qua chẳng phải đã làm bao nhiêu việc đó sao. (không mệt mí lại)

가: 왜 술을 안 마셔요?
Tại sao lại không uống rượu thế?
나: 술을 끊 ...잖아요.
Mình đã bỏ rượu rồi còn gì nữa.
3. Nếu phía trước đi với danh từ dùng dạng '(? ...잖아요'.가: 하숙집가 왜 이렇게 비싸요?
 
나: 독방 ...잖아요.
Vì là phòng riêng còn gì nữa.

가: 두 사람이 많이 닮았 네요.
Hai người trông giống nhau quá nhỉ.
나: 형제 Thì chẳng phải là hai anh em còn gì nữa.

So sánh &# ...잖아요' và ' 거든요'
&# ...잖아요' sử dụng khi nhấn mạnh hoặc xác nhận lại lý do, nguyên do mà người nghe đã biết, trong khi ' 거든요' thể hiện lý do, nguyên do mà người nghe không hề biết.
가: 밍밍 씨가 한국말을 잘하 네요.
Ming-ming nói tiếng Hàn giỏi quá nhỉ.
나: 공부를 열심히 하 거든요. (공부를 열심히 하는 것을 듣는 사람이 모름)
Bạn không biết đâu mình đã học tập chăm chỉ lắm đó.

공부를 열심히 ...잖아요.
 Bạn chẳng đã biết là mình đã học tập rất chăm chỉ mà.

Bài tập đặt câu với ngữ pháp 잖아요

Bài tập sẽ được sửa và gửi qua email nếu bạn đã đăng nhập
Những gì bạn thêm sẽ được kiểm duyệt và ghi nguồn theo tên và link facebook của bạn
Câu
Nghĩa
Gửi bài tập


Nguồn


Viện Quốc ngữ quốc gia Hàn Quốc


Chú ý : Copy nhớ ghi nguồn gốc để tránh sự cố đáng tiếc !