Trang chủ

Thi topik online

Ngữ pháp
Từ vựng chủ đề
Từ điển Hán Hàn

Phân tích từ vựng
Luyện viết


Đăng nhập
Báo lỗi, liên hệ

Ngữ pháp trung cấp 었더니



Cấu trúc 었 더니


1. Diễn tả sau khi thực hiện hành động ở mệnh đề trước thì người nói phát hiện ở mệnh đề sau một điều gì đó mới, khác với sự việc hay tình huống trong quá khứ.

Trong trường hợp này, có thể sử dụng cấu trúc tương đương -(으)니까.

• 학교에 갔 더니 아무도 없었다.
Tôi đã đến trường mà chẳng có bất cứ một ai.
 
 
• 유리 씨에게  전화했 더니 계속 통화중이었다. 
Tôi đã gọi điện thoại cho Yu-ri mà máy đang bận liên tục.
 
• 백화점에 갔 더니  사람이 많았어요.
= 백화점에 가니까  사람이 많았어요.
Tôi đến tiệm bách hóa thì thấy rất đông người.
 
• 그분을 만나 봤 더니  아주 친절한 분이셨어요.
= 그분을 만나 보니까  아주 친절한 분이셨어요.
Tôi gặp người đó và (thấy) người đó rất thân thiện.
 
 
2. Cấu trúc này cũng thể hiện sự việc hay tình huống trong quá khứ trở thành lí do hay nguyên nhân của vế sau. Có thể dịch là "đã… nên…"
 
찬 음식을 계속 먹었 더니 배가 좀 아프다. 
Do đã liên tục ăn đồ ăn mặn nên bụng tôi đã bị đau.
 
에어컨을 너무 오래 틀었 더니 몸이 추울 지경이다. 
Vì đã để mở điều hòa quá lâu nên cơ thể tôi bị nhiễm lạnh.
 
열심히 공부했 더니 시험이 잘 볼 수 있었다. 
Vì đã học tập chăm chỉ nên đã có thể thi tốt.

가: 어제 출 입국 관리 사무소에 가서 서류 제출은 잘 했어요?
나: 네, 한국말이 서툴다고 말했 더니  통역을 도와주셨어요.
가: Hôm qua cậu đến cục xuất nhập cảnh nộp hồ sơ ok chứ?
나: Ừm, mình đã nói rằng mình chưa thạo tiếng Hàn thế nên họ đã giúp mình thông dịch.

가: 에바 씨, 기분이 좋아 보이 네요.
나: 시험공부를 열심히 했 더니  시험 점수가 잘 나왔 거든요.
가: 에바 à,  tâm trạng cậu trông có vẻ tốt vậy nè.
나: Mình đã học hành chăm chỉ nên đã đạt được điểm thi cao đó cậu.


Lưu ý

Chủ thể của hành động xảy ra ở mệnh đề trước -았/었 더니 thường là ngôi thứ nhất '나(저), 우리'.

 
• (내가) 선풍기를 밤새 틀고 잤 더니  감기에 걸렸다. 
Do cả đêm đã bật quạt và ngủ nên tôi đã bị cảm lạnh.
 
아프다 더니  병원에 가 봤어요? 
Bị đau vậy mà, đã thử đến bệnh viện chưa?
네, 가봤 더니  의사 선생님이 약 먹고 푹 쉬래요.
Vâng, tôi đã đến đó nên bác sĩ đã dặn phải uống thuốc và nhất định phải nghỉ ngơi.
 
• (내가) 오래 간만에 운동을 했 더니  기분이 상쾌해요.
• (내가) 1년 동안 한국에 살았 더니  이제 한국 생활에 익숙해요.
 
Tuy nhiên khi mệnh đề trước trích dẫn lời nói của người khác thì chủ ngữ có thể là ngôi thứ 3.
 
 
3. Cũng có trường hợp chủ ngữ ở mệnh đề trước là ngôi thứ 3 và người nói đang hồi tưởng hành động đã được hoàn thành của người khác. Lúc này, khi chủ ngữ mệnh đề trước và mệnh đề sau không đồng nhất thì rất nhiều trường hợp diễn tả phản ứng về hành động ở mệnh đề trước. Nói cách khác, hành động ở mệnh đề trước là nguyên nhân dẫn tới kết quả của mệnh đề sau.
 
° 아키라 씨가 피아노를 쳤 더니  사람들이 박수를 쳤습니 다.
Akira chơi đàn piano, (vì thế) mọi người vỗ tay.
° 사람들이 웃었 더니 게이코 씨 얼굴이 빨개졌어요.
Mọi người đã cười, vì thế Keiko đã đỏ mặt.
• 정호 씨가 늦겠다고 했 더니 수진 씨가 화를 냈어요.
Sujin đã giận vì Jeongho nói rằng anh ấy sẽ đến muộn.
 
Mặc dù - 더니 và -았/었 더니 tương tự về ý nghĩa; tuy nhiên chũng cũng có sự khác nhau như sau:

더니 chỉ dùng với ngôi thứ 2 (người nói chuyện đối diện) và ngôi thứ 3 (người được nói tới)

 

Bài tập đặt câu với ngữ pháp 었더니

Bài tập sẽ được sửa và gửi qua email nếu bạn đã đăng nhập
Những gì bạn thêm sẽ được kiểm duyệt và ghi nguồn theo tên và link facebook của bạn
Câu
Nghĩa
Gửi bài tập


Nguồn


Viện Quốc ngữ quốc gia Hàn Quốc


Chú ý : Copy nhớ ghi nguồn gốc để tránh sự cố đáng tiếc !