Trang chủ

Thi topik online
Từ vựng ngữ pháp topik

Ngữ pháp
Từ vựng chủ đề
Từ điển Hán Hàn

Phân tích từ vựng
Luyện viết


Đăng nhập
Báo lỗi, liên hệ

Bài xem cuối cùng

Trang chủ / Ngữ pháp trung cấp/

Ngữ pháp 야 겠다





ngữ pháp 아/ 어야 겠다

1. Đứng sau động từ hoặc tính từ, có nghĩa là ‘sẽ phải’,

Được dùng để thể hiện suy nghĩ hay ý chí nhất định sẽ phải làm một việc nào đó, hoặc phải ở trạng thái nào đó.

Ngữ pháp này được kết hợp từ ngữ pháp 아어야 ( Phải ) và ngữ pháp tương lai.( 겠다 ). Thường được sử dụng trong giao tiếp thường ngày !

민수 씨가 아직 못 왔다니까 기다려야겠어요.
Vì Min-su hiện vẫn chưa đến nên sẽ phải đợi thêm một chút.
어머가 편찮으신 것 같아요. 병원 모시고 가야겠어요.
Mẹ có vẻ không khỏe. Phải đưa mẹ đến bênh viện mới được.
이번 회의 아주 중요니까 책임가 꼭 참석야겠습니다.
Cuộc họp lần này rất quan trọng nên những người phụ trách (đảm nhiệm) nhất định phải có mặt.
다섯 명이 같이려면 서로 친해야겠어요.
Nếu năm người muốn cùng chung sống thì sẽ phải gần gũi lẫn nhau.
강의 얼음이 녹으 려면 날이 좀 따 뜻해야겠어요.
Băng ở sông muốn tan ra thì thời tiết sẽ phải ấm áp lên.
늦어서 이제 집에 가야겠어요.
Vì muộn rồi nên giờ phải về nhà thôi.
무리 바빠도 밥을 먹 어야겠어요.
Dù có bận rộn đi nữa nhất định phải ăn cơm.
경치 아름답다고 하니까 한번 구경야겠어요.
Nghe nói cảnh trí đẹp nên sẽ phải đi ngắm một lần mới được.

2. Cũng hay được sử dụng khi suy đoán về việc mà người khác sẽ phải làm. Lúc này thường sử dụng dưới dạng ‘-아/ 어야네요’.

가: 내일 시험인데 공부를 하나도 안 했어요.
나: 그럼 오늘 밤을 새워야겠 네요.
가: Ngày mai là kỳ thi rồi mà tôi vẫn chưa học gì cả.
나: Vậy thì hôm nay phải thức trắng đêm rồi nhỉ.
가: 제가 가고 싶어하 회사 합격어요.
나: 축하해요. 한턱셔야겠 네요.
가: Tôi đã đậu vào công ty mà tôi mong muốn.
나: Chúc mừng nhé. Vậy thì chắc phải đãi tiệc chứ.
가: 요즘 머리 너무 아파요.
나: 빨리 병원에 가 봐야겠 네요.
가: Dạo này đầu tôi đau quá.
나: Vậy thì phải đi đến bệnh viện nhanh đi chứ.


Đăng nhập, comment để thảo luận giải đáp các thắc mắc về tiếng hàn. B Nhận tài liệu trực tiếp qua ô bình luận !!