Trang chủ

Thi topik online

Ngữ pháp
Từ vựng chủ đề
Từ điển Hán Hàn

Phân tích từ vựng
Luyện viết


Đăng nhập
Báo lỗi, liên hệ

Ngữ pháp trung cấp 마저



Ngữ pháp 마저


마저 gắn vào sau danh từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “kể cả, ngay cả, thậm chí…”, dùng để thể hiện sự cộng thêm nội dung khác ngoài nội dung của danh từ trước đó. Cấu trúc này cũng được dùng khi muốn nói về một việc còn lại sau cùng.

• 내 생일을 부모님마저 잊어버리고 계셨다.
Ngay cả bố mẹ cũng quên sinh nhật của tôi.
• 사업 실패로 빚을 져서 집마저 팔아버렸다.
Do phát sinh khoản nợ bởi kinh doanh thất bại mà ngay cả nhà cũng đã phải bán mất rồi.
• 비가 쏟아지 는데 바람마저 심하게 불어서 도저히 걸어갈 수가 없었다.
Mưa như trút nước và ngay cả gió cũng thổi mạnh đến nỗi tôi hoàn toàn không thể đi bộ được.
A 이제 집에 아이들이 없어서 좀 쓸쓸하시겠어요.
Hiện tại tụi trẻ không có ở nhà nên sẽ thấy đơn độc, cô quạnh lắm đây.
B 네, 큰딸은 결혼했고 둘째는 유학 갔고 막내마저 군대에 가 버려서 참 허 전해요.
Vâng, con gái lớn thì đã lấy chồng, đứa thứ hai thì đã đi du học, còn ngay cả thằng út cũng đã đi lính rồi đúng thật là trống trải.
A 그 두 사람이 유학 때문에 오랫 동안 떨어져 있 더니 결국 헤어지고 말았다 지요?
B 원래 눈에서 멀어 지면 마음마저 멀어진다고 ...잖아요.

Sự khác biệt giữa 마저 và 까지, 조차:
1. Có thể dùng 까지, 조차 để thay thế 마저 với ý nghĩa tương tự nhưng 마저, 조차 chỉ dùng trong các trường hợp tiêu cực còn 까지 thì có thể dùng cả trong trường hợp tích cực.
시간이 오래 지나서 그 사람이 이름마저 잊어버렸어요. (O)
시간이 오래 지나서 그 사람이 이름 까지 잊어버렸어요. (O)
시간이 오래 지나서 그 사람이 이름 조차 잊어버렸어요. (O)
Thời gian trôi qua đã lâu nên ngay cả tên người ấy tôi cũng đã quên mất rồi.

그 사람은 중국어와 한국어 뿐만 아니라 일본어 까지 잘해요. (O)
Người đó không chỉ giỏi tiếng Hàn và tiếng Trung mà ngay cả tiếng Nhật cũng giỏi luôn.
그 사람은 중국어와 한국어 뿐만 아니라 일본어마저 잘해요. (X)
그 사람은 중국어와 한국어 뿐만 아니라 일본 어조차 잘해요. (X)


Bài tập đặt câu với ngữ pháp 마저

Bài tập sẽ được sửa và gửi qua email nếu bạn đã đăng nhập
Những gì bạn thêm sẽ được kiểm duyệt và ghi nguồn theo tên và link facebook của bạn
Câu
Nghĩa
Gửi bài tập


Nguồn


Viện Quốc ngữ quốc gia Hàn Quốc


Chú ý : Copy nhớ ghi nguồn gốc để tránh sự cố đáng tiếc !