Trang chủ

Thi topik online
Từ vựng ngữ pháp topik

Ngữ pháp
Từ vựng chủ đề
Từ điển Hán Hàn

Phân tích từ vựng
Luyện viết


Đăng nhập
Báo lỗi, liên hệ

Bài xem cuối cùng

Trang chủ / Ngữ pháp trung cấp/

Ngữ pháp 더군요





1. Biểu hiện này là hình thái của ‘더 + 군(요)’ sử dụng khi người nói thể hiện sự truyền đạt sự việc mới biết do trực tiếp trải nghiệm trong quá khứ, đồng thời chú ý hay cảm thán về sự việc đó. Lúc này chủ ngữ không thể dùng với ngôi thứ nhất là ‘나(저), 우리.

태연 노래를 잘 부르군요.
Tae Yeon đã hát rất hay đấy. (đã trực tiếp nghe Tae Yeon hát, bây giờ hồi tưởng lại và kể lại cho người khác nghe)
아침 전화드렸 는데 안 받더 군요.
Sáng nay tôi gọi điện cho anh nhưng anh đã không nghe máy. (nhớ lại lúc sáng đã gọi điện và kể lại)
– 민지 씨는 일본 음식을 잘 만들더군.
Minji làm món ăn Nhật ngon lắm. (đã trực tiếp ăn và bây giờ kể lại cho người khác)

2. Có thể kết hợp với vĩ tố quá khứ ‘았/었’ hay phỏng đoán ‘겠’. Vì bản thân cấu trúc này đã mang ý nghĩa hồi tưởng về quá khứ rồi nên nếu chia quá khứ trước 더 군요 sẽ có một chút thay đổi về mặt ý nghĩa của câu.
1. 밤새 비가 오군요.
2. 밤새 비가 왔더 군요.
Hai câu này có một chút khác nhau về mặt ý nghĩa: câu số 1 thế hiện rằng người nói đã trực tiếp chứng kiến mưa rơi tối qua, hôm nay hồi tưởng và kể lại.
Còn câu số 2 thể hiện rằng người nói đã không trực tiếp nhìn thấy mưa rơi tối qua, nhưng sáng dậy thấy nước trên đường, thấy ngập lụt hoặc thấy người khác kể lại thì cũng dự đoán và hồi tưởng lại cảnh tượng đó.

*Nói một cách dễ hiểu, nếu trước 더 군요 để thì quá khứ có nghĩa rằng người nói không trực tiếp chứng kiến hành động đó diễn ra mà chỉ chứng kiến được kết quả của nó.

– 란 씨는 어제 휴대을 사더 군요.
(trực tiếp nhìn thấy việc Lan mua điện thoại)
– 란 씨는 어제 휴대을 샀더 군요.
(không trực tiếp nhìn thấy việc Lan mua điện thoại nhưng đã nhìn thấy kết quả là Lan có điện thoại mới – đã nhìn thấy Lan cầm điện thoại mới chẳng hạn)
-지난 주말에 민석 씨 집에 갔 는데 민석 씨 여 동생 정말 예쁘더 군요.
Cuối tuần trước có đến chơi nhà Min Sok, em gái của Min Sok đẹp thật đó! (nhớ lại việc đến chơi nhà Min Sok, gặp em gái, hồi tưởng lại và kể lại cho người khác)
- 아까 마이클 씨와 점심을 먹었 는데 마이클 씨는 매운 음식도 잘 못 먹더군.
Khi nãy có ăn trưa cùng với Michael, hóa ra là cậu ấy cũng không ăn cay được đấy! (nhớ lại lúc trưa có ăn cơm cùng Michael, thấy cậu ấy không ăn được ớt, và kể lại với người khác)
3. Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng ‘(이)더 군요’.
영호 아내가 될 사람 아주 유명 화가더군.
Người sẽ trở thành vợ Young-ho là một họa sĩ rất nổi tiếng đó!
유리 아버지 께서 아주 훌륭 분이시더군.
Ba của Yu-ri là một người rất đáng kính.

4. Cấu trúc này khá tương đương về ý nghĩa với 더라고요 hoặc -더라. So với 더라고요 thì 더군(요) mang tính cảm thán hơn.
Sử dụng -더군(요) trong bối cảnh trang trọng và thân thiết, còn sử dụng -더라 trong bối cảnh thân thiết.

남자 친구 사귀다니까 가끔 속상한 일도 생기 더라고요.
남자 친구 사귀다니까 가끔 속상한 일도 생기군요.
남자 친구 사귀다니까 가끔 속상한 일도 생기더라.


Đăng nhập, comment để thảo luận giải đáp các thắc mắc về tiếng hàn. B Nhận tài liệu trực tiếp qua ô bình luận !!