Trang chủ

Ngữ pháp

Từ vựng chủ đề
Từ điển Hán Hàn

Phân tích từ vựng
Luyện viết


Đăng nhập


Ngữ pháp trung cấp 다니요



Cấu trúc  다니요


가: 저분이 우리 회사 사장님이세요.
Vị kia là giám đốc công ty chúng ta đấy.
나: 저분이 사장님이시라니요? 택배 아저씨 아니었어요?
Vị kia là giám đốc công ty chúng ta á? Chẳng phải là nhân viên giao hàng sao?
가: 아키라 씨,늦었는데 이제 가요.
Akira, muộn rồi, bây giờ đi thôi.
나: 벌써 가자니요? 이제 11시밖에 안 되었는데요.
Bây giờ về á? Giờ mới có 11h thôi mà.

Sử dụng cấu trúc này khi người nói ngạc nhiên hoặc không tin điều người khác nói là đúng, là thật.

Cấu trúc này lặp lại lời của đối phương để diễn tả cảm giác, cảm nhận, sự ngạc nhiên của người nói, chính vì thế hình thức này giống như câu trích dẫn gián tiếp và sẽ có hình thức thay đổi tùy theo loại câu của câu được trích dẫn. Đuôi câu sẽ là -니요?

 Đối với tính từ ở hiện tại, sử dụng cả -냐니요? và -으냐니요, động từ ở thì hiện tại, sử dụng -냐니요? và -느냐니요?

가: 은혜 씨가 복권에 당첨되었대요.
Eunhye nói cô ấy trúng xổ số.
나: 복권에 당첨되었 다니요? 그게 사실이에요?
Cô ấy trúng xổ số á? Có thật không đấy?
가: 중간 시험이 언제인지 아세요?
Bạn biết khi nào thi giữa kỳ không?
나: 언제인지 아냐니요? 내일인데 몰랐어요?
Khi nào thi giữa kỳ á? Bạn không biết là mai sao?
가: 회사에 전기세가 많이 나오니까 오후 5시 이후에는 에어컨을 켜지 마세요.
Tiên điện công ty tháng này nhiều quá, vì vậy sau 5h chiều đừng bật điêu hòa nữa.
나: 5시 이후에 에어컨을 켜지 말라니요? 저녁때도 얼마나 더운데요.
Đừng bật điều hòa sau 5h chiều á? Buổi tối nóng ơi là nóng mà.

Lưu ý:
1. Cấu trúc này có thể sử dụng ở dạng - 다니요? với câu trần thuật ở cả thì hiện tại, quá khứ và tương lai.

가: 저는 그 사람을 몰라요.
나: 그 사람을 모른 다니요? 우리 과 친구 = 그 사람을 모르 다니요?
가: 송주 씨가 병원에 입원했어요.
나: 송주 씨가 병원에 입원했 다니요? 갑 자기 왜요?
= 송주 씨가 병원에 입원하 다니요?
가: 지난달에 용돈이 부족했어요.
나: 지난달에 용돈이 부족했 다니요? 어머니가 많이 주 ...잖아요.
= 지난달에 용돈이 부족 다니요?

2. Có thể đặt cấu trúc này ở giữa câu dưới dạng -다니.

가: 윤호 씨가 회사를 그 만두었대요.
Nghe nói Junho đã nghỉ việc.
나: 정말이요? 윤호 씨가 회사를 그 만두었다니 믿을 수가 없어요. 우리 회사에서 오랫 동안 일하고 싶다고했었는데요.
Thế à? Thật không thể tin được Junho đã nghỉ việc. Anh ấy muốn làm lâu dài ở công ty chúng ta mà.
가: 내일이면 새해 네요
Ngày mai là Tết rồi nhỉ.
나: 벌써 새해라니 시간이 정말 빨리 가는 것 같아요.
Đã Tết rồi cơ đấy, thời gian có vẻ trôi nhanh thật. (Người nói ngụ ý sự ngạc nhiên, không ngờ đã Tết rồi)

3. Khi lặp lại lời của đối phương, câu trực tiếp được dùng ở hình thức nào thì câu trích dẫn gián tiếp đứng trước - 다니요? sẽ có hình thức như vậy.

가: 민준 씨가 한국에 돌아온대요. ( 평서문)
Minjun nói rằng anh ấy đã quay lại Hàn Quốc. <câu trần thuật>
나: 벌써 돌아온 다니요? 영국에 1년 정도 있겠다고 ...잖아요. ( 평서문)
Anh ấy đã quay lại rồi á? Anh ấy nói là sẽ ở Anh khoảng 1 năm mà.
< trích dẫn câu trần thuật >
가: 부장님이 오늘 야근하래요. ( 명령문)
Trưởng phòng nói hôm nay phải làm đêm. <trích dẫn câu mệnh lệnh>
나: 오늘도 야근하라니요? 어 제도 했는데 또 하래요? ( 명령문)
Hôm nay lại phải làm nữa sao? Chúng ta đã làm đêm hôm qua rồi, hôm nay lại phải làm nữa sao? <trích dẫn câu mệnh lệnh〉

Bài tập đặt câu với ngữ pháp 다니요

Bài tập sẽ được sửa và gửi qua email nếu bạn đã đăng nhập
Những gì bạn thêm sẽ được kiểm duyệt và ghi nguồn theo tên và link facebook của bạn
Câu
Nghĩa
Gửi bài tập


Nguồn


Viện Quốc ngữ quốc gia Hàn Quốc


Chú ý : Copy nhớ ghi nguồn gốc để tránh sự cố đáng tiếc !