Trang chủ

Ngữ pháp

Từ vựng chủ đề
Từ điển Hán Hàn

Phân tích từ vựng
Luyện viết


Đăng nhập


Ngữ pháp trung cấp 는 길에



Cấu trúc  는 길에


가: 유럽으로 여행을 갈 거예요?
Bạn có định đi du lịch đến Châu Âu không?
나: 네, 유럽에 가 는 길에 홍콩에 들러서 친구를 만날 거예요.
Có, trên đường đến Châu Âu, tôi sẽ ghé qua Hongkong và gặp bạn.
가: 엄마, 저 지금 퇴근하는 길이에요. 뭐 필요한 거 있으면 사 갈까요?
Mẹ à, bây giờ con đang trên đường đi làm về. Mẹ còn cần gì không để con mua mang về?
나: 그럼, 집에 오 는 길에 슈퍼에 가서 두부좀사 와.
Vậy thì trên đường về nhà, con vào siêu thị và mua ít đậu phụ nhé.

Cấu trúc này được sử dụng khi người nói thực hiện một hành động nào đó trong quá trình di chuyển đến đâu đó.

Lúc này nó chỉ có thể kết hợp với các động từ mang ý nghĩa di chuyển, di động như

“ 가다[ 오다], 나 가다[나 오다], 들어 가다[들어 오다], 돌아 가다[돌아 오다], 올라 가다[올아 오다], 내려 가다[내려 오다], 출근하다[ 퇴근하다]”.

퇴근하 는 길에 지하철에서 우연히 친구를 만났어요.
Trên đường đi làm về tôi vô tình gặp lại bạn ở tàu điện ngầm.
집에 돌아오 는 길에 식당에서 식사하고 왔어요.
Trên đường về nhà, tôi đã ghé vào nhà hàng dùng bữa.
부산으로 여행 가 는 길에 안동도 들를 거예요.
Tôi sẽ ghé qua Andong trên đường đi du lịch đến Busan.

Lưu ý
1. Cấu trúc này còn sử dụng dưới hình thức -는 길이다. Trong trường hợp này, nó thể hiện người nói đang trong quá trình di chuyển từ nơi này đến nơi khác.

Chính vì thế, còn mang ý nghĩa đang trong quá trình làm việc gì đó.


가: 어디 가는 길이에요? Bạn đi đâu đấy?
나: 네, 친구 만나러 가는 길이에요. Vâng, tôi đang trên đường đi gặp bạn.
 

2. Cấu trúc -는 도중에 giống ý nghĩa với - 는 길에, tuy nhiên - 는 길에 chỉ có thể kết hợp với một số động từ chuyển động như: 가다, 오다, 나 가다.


• 일하 는 길에 컴퓨터가 꺼져 버렸어요. (X)
一>일하는 도중에 컴퓨터가 꺼져 버렸어요. (〇)
Không thể sử dụng - 는 길에 ở đây vì động từ không phải động từ chuyển động như 가다 오다, 나 가다.
。집에 가는 도중에 백화점에 들렀어요. (〇)
= 집에 가 는 길에 백화점에 들렀어요. (〇)

Bài tập đặt câu với ngữ pháp 는 길에

Bài tập sẽ được sửa và gửi qua email nếu bạn đã đăng nhập
Những gì bạn thêm sẽ được kiểm duyệt và ghi nguồn theo tên và link facebook của bạn
Câu
Nghĩa
Gửi bài tập


Nguồn


Viện Quốc ngữ quốc gia Hàn Quốc


Chú ý : Copy nhớ ghi nguồn gốc để tránh sự cố đáng tiếc !