Trang chủ

Ngữ pháp

Từ vựng chủ đề
Từ điển Hán Hàn

Phân tích từ vựng
Luyện viết


Đăng nhập


Ngữ pháp trung cấp 는가 하면



Ngữ pháp 는가 하면


1. Đứng sau động từ hoặc tính từ thể hiện việc vừa có nội dung ở vế trước đồng thời cũng vừa có nội dung ở vế sau khi nói về một tình huống nào đó, hai nội dung đối lập nhau, trong nội dung mệnh đề sau thường dùng chữ 도. có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘nếu có … thì cũng có…’

같은 반이라도, 몇 명은 공부하는가 하면 몇 명은 게임을 하고 있다.
Dù là cùng lớp, nếu có vài người học thì cũng đang có vài người chơi game.
유리 씨는 요즘 괜히 짜증을 내는가 하면 이유도 없이 한숨을 쉬기도 해요.
Gần đây Yu-ri nếu có bực tức một cách vô ích thì cũng có thở dài mà chẳng có lý do.
인생이란 잘 흘러가는가 하면 힘들 때도 있는 법이다.
Cái gọi là cuộc sống là quy luật mà có khi trôi chảy suôn sẻ thì cũng có khi mệt mỏi.
이곳 날씨는 아침에는 좋은가 하면, 저녁에는 비가 오기도 한다.
Thời tiết nơi này, có khi buổi sáng đẹp trời thì cũng có mưa đổ vào buổi tối.

2. Biểu hiện này cũng có thể được sử dụng khi vế sau thể hiện nội dung giải thích mang tính bổ sung cho vấn đề được nêu ra ở vế trước. Lúc này ở vế trước thường đi với từ nghi vấn như ‘ 누구, 무엇, 어디, 언제, 어떻게, 얼마나, 왜’ và vế sau thường là giải thích về chủ đề được nói đến. Có thể dịch sang tiếng Việt là “nếu hỏi…thì…, nếu muốn biết….thì…”, dịch tùy theo ngữ cảnh thực tế. Có một biểu hiện mang ý nghĩa tương tự là ‘~(이)냐면’

여기에 어떻게 가는가 하면 저 사거리에서 왼쪽으로 돌아 가면 된다.
Nếu hỏi làm thế nào đi đến đây thì rẽ bên trái ở ngã tư đó là được.
회의가 어디에서 열리는가 하면, 2층 대 회의실이다.
Nếu hỏi cuộc họp được diễn ra ở đâu thì đó là phòng họp lớn ở tầng 2.
그 여자가 얼마나 예쁜가 하면, 지나가던 사람들도 한 번씩 다시 쳐다볼 정도이다.
Nếu hỏi người con gái đó đẹp nhường nào thì là mức độ mà những người đã đi qua cũng nhìn chằm chằm lại một lần nữa.

Lưu ý:
*Cách dùng 1 thường dùng nhiều trong văn viết và hiếm khi thấy trong hội thoại.
*Còn cách dùng 2 thì thường được dùng chủ yếu trong khi nói.

3. Cả động từ và tính từ khi nói về tình huống quá khứ thì đều dùng dạng ‘았/었는가 하면’.

누가 그 사건 현장을 목격했는가 하면, 바로 저 학생이다.
Nếu hỏi ai đã chứng kiến hiện trường sự việc đó thì chính là học sinh đó.
그 사람이 무엇을 잘못했는가 하면 책임자임에도 불구하고 그 자리를 피했다는 점이다.
Nếu hỏi người đó đã làm sai điều gì thì chính là điểm né tránh vị trí và mặc kệ cả trách nhiệm bản thân.
눈이 얼마나 많이 왔는가 하면, 무릎 까지 쌓였다.
Nếu hỏi tuyết rơi nhiều đến nhường nào thì nó đã chất đống đến đầu gối.

4. Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng ‘인가 하면’

그 사람이 누구인가 하면, 요즘 제일 잘나가는 연예인이다.
Nếu hỏi người đó là ai, đó là nghệ sĩ được yêu chuộng nhất gần đây.

아까 김 선생님의 말이 무슨 말인가 하면, 어른들이 아이들 앞에서 모범을 보여야 한다는 말이다.


Bài tập đặt câu với ngữ pháp 는가 하면

Bài tập sẽ được sửa và gửi qua email nếu bạn đã đăng nhập
Những gì bạn thêm sẽ được kiểm duyệt và ghi nguồn theo tên và link facebook của bạn
Câu
Nghĩa
Gửi bài tập


Nguồn


Viện Quốc ngữ quốc gia Hàn Quốc


Chú ý : Copy nhớ ghi nguồn gốc để tránh sự cố đáng tiếc !