Trang chủ

Thi topik online

Ngữ pháp
Từ vựng chủ đề
Từ điển Hán Hàn

Phân tích từ vựng
Luyện viết


Đăng nhập
Báo lỗi, liên hệ

Ngữ pháp trung cấp 거든



1. Đứng sau động từ, tính từ và 이다, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘nếu, nếu như…’, dùng để thể hiện điều kiện hay một sự giả định.

Mệnh đề phía sau thường là thể mệnh lệnh, nhờ cậy, khuyên nhủ, hứa hẹn -(으)세요, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ게요 hay là thể hiện sự suy đoán -겠-, -(으)ㄹ 것이다, -(으)려고 하다.

가: 엄마, 이렇게 더운데 꼭 같이 가야 돼요?
Mẹ ơi, nóng thế này con có nhất thiết phải đi cùng với Mẹ không?
나: 가기 싫 거든 안 가도 돼. 나 혼자 다녀올게.
Nếu con không thích đi thì cũng được thôi. Mẹ sẽ đi một mình.
가: 여보, 이 옷 어때요? 저에게 안 어울리는 것 같지요?
Mình này, cái áo này thế nào? Anh có nghĩ là hợp với em không?
나: 이 옷이 마음에 안 들 거든 다른 가게에 가 봅시다.
Nếu em không ưng thì chúng ta hãy sang cửa hàng khác.
바쁘지 않 거든 잠깐 만납시다.
Nếu bạn không bận thì hãy gặp nhau một lát
할 말이 있 거든 오늘 일이 끝난 후에 하세요.
Nếu có gì cần nói thì hôm nay sau khi xong việc hãy nói nha.
벚꽃이 피 거든 여 의도에 꽃구경을 하러 가요.
Nếu hoa anh đào nở thì chúng ta hãy đi ngắm hoa ở Yeoido đi.
그 사람이 친한 친구 거든 여행을 같이 가자고 해.
Nếu người đó là bạn thân (của bạn) thì hãy bảo người đó đi du lịch cùng.

So sánh - 거든 và -(으)면
Nếu - 거든 được dùng để thể hiện một tính khả thi có thể thực hiện được thì -(으)면 còn có thể dùng trong trường hợp tính khả thi rất kém hoặc không thể thực hiện được. Do đó mệnh đề theo sau 거든thì thường không dùng hình thái quá khứ hay hiện tại, còn -(으)면 thì không có hạn chế này.

나에게 타임머신이 있 거든 공룡 시대로 돌아가 직접 한 번 보고 싶어요. (X)
나에게 타임머신이 있으면 공룡 시대로 돌아가 직접 한 번 보고 싶어요. (O)
Nếu có cỗ máy thời gian tôi muốn thử quay lại thời đại khủng long tận mắt nhìn một lần xem sao.
 

Hơn nữa, -(으)면 có thể dùng cho cả giả định và điều kiện nhưng - 거든 không thể dùng trong việc giả định về một sự thật đã được định trước.

나이가 들 거든 누구나 죽는다. (X)
나이가 들 누구나 죽는다. (O)
Khi lớn tuổi thì có ai là không chết đi.

Sau - 거든 chỉ có thể sử dụng với những dạng câu trần thuật thể hiện sự rủ rê đề nghị hay yêu cầu, ra lệnh hoặc thể hiện ý chí của người nói như ‘겠’, ‘(으)ㄹ게요’…

Trong khi đó -(으)면 thì không liên quan đến các điều kiện đó và có thể sử dụng với tất cả các loại hình câu.


한국에 도 착하 거든 전화하세요. (O)
한국에 도 착하 전화하세요. (O)
Nếu đến Hàn Quốc thì hãy gọi điện cho tôi nha.
수업이 끝나 거든 집에 갑니다. (X)
수업이 끝나 집에 갑니다. (O)
Nếu tan học thì tôi về nhà.

Bài tập đặt câu với ngữ pháp 거든

Bài tập sẽ được sửa và gửi qua email nếu bạn đã đăng nhập
Những gì bạn thêm sẽ được kiểm duyệt và ghi nguồn theo tên và link facebook của bạn
Câu
Nghĩa
Gửi bài tập


Nguồn


Viện Quốc ngữ quốc gia Hàn Quốc


Chú ý : Copy nhớ ghi nguồn gốc để tránh sự cố đáng tiếc !