Trang chủ

Thi topik online
Từ vựng ngữ pháp topik

Ngữ pháp
Từ vựng chủ đề
Từ điển Hán Hàn

Phân tích từ vựng
Luyện viết


Đăng nhập
Báo lỗi, liên hệ

Bài xem cuối cùng

Trang chủ / Ngữ pháp trung cấp/

Ngữ pháp 거든요





1. Sử dụng cấu trúc này để đáp lại câu hỏi, hoặc khi người nói muốn đưa ra ý kiến, lý do mà người nghe chưa biết tới.

Chú ý chỉ sử dụng trong văn nói, không sử dụng trong văn viết.

Ngoài ra, dùng cấu trúc này khi trò chuyện với những người thân thiết, không dùng trong trường hợp trang trọng như phát biểu.

가: 그 책을 왜 좋아해요.
Tại sao lại thích cuốn sách đó như vậy?
나: 쉽고 재미 거든.
(bạn không biết đâu) Vì nó dễ đọc và thú vị mà.
 
가: 그 배우 텔레 비전 자주 나오는 것 같아요.
Diễn viên đó có vẻ hay xuất hiện trên Tivi.
나: 그 배우 요새 가장 인기가 많아요. 연기도 좋고 잘생겼 거든.
Dạo gần đây diễn viên đó được yêu thích lắm. (bạn không biết đâu) Diễn xuất cũng tốt mà lại đẹp trai nữa.

가: 제주에 갔을 한라산 올라가셨어요?
Bạn có leo núi Halla khi bạn đến đảo Jeju không?
나: 아니요, 못 갔어요. 날씨가 안 좋았 거든.
Không, tôi không đi được vì thời tiết xấu.

가: 피곤텐데 오늘 요가를 하러 가시는 거 예요?
Chắc bạn mệt rồi, mà hôm nay vẫn định đi tập yoga à?
나: 네, 요가를 하고 나면 몸이 가벼워지 거든 그래서 피곤해도 요가를 하러 가요.
Ừ, tôi cảm thấy cơ thể nhẹ nhõm sau khi tập yoga. Vì thế kể cả mệt thì tôi vẫn đi tập yoga.

 
 
2. Cũng có thể sử dụng khi diễn tả suy nghĩ của người nói về một việc gì đó lạ thường hay không thể hiểu được. 
Hoặc khi bạn giải thích một thực tế nào đó, đồng thời để tiếp tục kéo dài sự tiếp diễn của câu chuyện có liên quan đến nội dung đó ở vế sau.
 
열쇠 어디에 두었는지 정말 수가거든.
Tôi thực sự không biết mình đã để chìa khóa ở đâu. (Mang sắc thái diễn tả sự lạ thường không thể hiểu được)
 
여기 우산 못 보셨어요? 분명 여기에 뒀 거든.
Bạn có nhìn thấy ô của tôi đã để ở đây không? Tôi chắc chắn đã đặt nó ở đây mà. (Mang sắc thái diễn tả sự lạ thường)

 
밖에 비가 온고요? 오늘 날씨 맑다고 했 거든.
Bạn nói bên ngoài mưa sao? Tôi đã nghe hôm nay thời tiết đẹp mà nhỉ? (Mang sắc thái diễn tả sự lạ thường)

오른 골목 편의이 있 거든 거기에서 음료 사기로 해요.
Có một cửa hàng tiện lợi ở hẻm bên phải. Tôi sẽ mua đồ uống ở đó. (Mang sắc thái diễn tả một thực tế)

 
 
3. Cũng có thể dùng danh từ ở phía trước theo dạng thức kết hợp với ‘-(이) 거든’.
 
가: 요즘 비가 정말 자주네요. .
Dạo này mưa nhiều quá nhỉ.
나: 요즘  장마거든. 한 달 동안 계속거예요.
Dạo này mùa mưa mà. Gòn mưa suốt một tháng nữa cơ.
 
 Lưu ý  angry

1. Khi sử dụng để chỉ lý do, câu văn chứa 거든 không thể xuất hiện ở vị trí đầu của cuộc đối thoại được.
Nó chỉ có thể xuất hiện sau khi người nói đưa ra một ý kiến nào đó hoặc được dùng để trả lời câu hỏi.

가: 좋아하는 가수 있어요.
Bạn thích ca sĩ nào không?
나: 네, 노래 잘하 거든. 가수 ‘비’를 좋아해요. (X)
    —> 노래를 잘해서 가수 ‘비’를 좋아해요.(〇)
Tôi thích Bi Rain vì anh ấy hát hay.


가: 그 가수를 왜 좋아해요.
Tại sao bạn thích ca sĩ đó?
나: 정말 노래를 잘하 거든. (〇)
Anh ấy hát hay mà.

2. Cấu trúc này còn được sử dụng để dẫn nhập, mở đầu trước khi người nói truyền tải điều gì đó cho người nghe.
Vì vậy, nó ám chỉ rằng người nói vẫn còn điều gì muốn nói thêm.

가: 최송 한데요, 이 근처 은행 어디에 있어요.
xin lỗi, gần đây có ngân hàng nào không ạ?
나: 이 길로 쭉 가시 편의이 나오 거든 편의 건너 은행이 있어요.
Đi thẳng đường này là sẽ xuất hiện cửa hàng tiện lợi. Có ngân hàng ở phía đối diện của cửa hàng tiện lợi.

가: 윤호 씨, 제가 오늘 주영 씨를 만나기로 했 거든. 윤호 씨도 같이 가실래요?
Yunho à, hôm nay tồí quyết định đi gặp Juyeong. Bạn đi cùng tôi nhé?
나: 저도 주영 씨가 보고 싶었는데 잘 됐 네요. 같이 가요.
Được thôi. Tôi cũng muốn gặp Juyeong. Đi nào.
 
가: 자야 씨, 오늘도 이 식당 가려고요?
Jaya này, hôm nay bạn lại đinh đi đến nhà hàng đó nữa à?
나: 네, 여기 정말 맛있 거든 마크 씨도 같이 갈래요?
Ừ, ở đó đồ ăn ngon mà. Mark cũng đi cùng chứ?

가: 오늘 그렇게 피곤 보여요?
Sao hôm nay trông bạn có vẻ mệt thế?
나: 어제 영화를 보 느라고 잠을 못 잤 거든.
Hôm qua tôi xem phim nên không ngủ được đó.


Đăng nhập, comment để thảo luận giải đáp các thắc mắc về tiếng hàn. B Nhận tài liệu trực tiếp qua ô bình luận !!