Trang chủ

Thi topik online

Ngữ pháp
Từ vựng chủ đề
Từ điển Hán Hàn

Phân tích từ vựng
Luyện viết


Đăng nhập
Báo lỗi, liên hệ

Ngữ pháp sơ cấp 으니까



Cấu trúc -(으)니까 Vì, bởi vì, bởi vậy…cho nên…

Nghe và thử tìm ngữ pháp nhé !

엄마: 지나야, 오늘은 이 스웨터를 입고 가.
지나: 아직 이렇게 두꺼운 옷을 입는 친구들은 없어요. 안 입을래요.
엄마: 어제 비가 와서 날씨가 추워.
지나: 아직 11월이니까 겨울은 아니에요. 그리고 이 옷은 나한테 안 어울려요.
엄마: 감기에 걸리기 쉬운 날씨야. 오늘은 이 스웨터를 입어.
지나: 아.. 난 이 옷, 정말 싫은데..
아빠: 으, 추워, 이제 가을이 다 갔어. 지나야, 오늘 아주 추우니까 따뜻하게 입어.
지나: 네, 알겠어요.

1. [A-(으)니까 B] diễn đạt A là ‘lý do’ của B. Với những câu trang trọng, người ta thường bỏ qua 까 và chỉ nói -(으)니.



– Khi một gốc động từ/ tính từ kết thúc với phụ âm + 으니까
날씨가 좋으니까 공원에 같이 가요.
Thời tiết đẹp, (vì vậy) hãy đi dạo công viên đi.
– Khi một gốc động từ/ tính từ kết thúc với nguyên âm + 니까
비가 오니까 우산을 가져 가세요.
Trời đang mưa, (bởi vậy) bạn nên mang ô/dù theo.

2. [A-(으)니까 B] Ở vế B chủ yếu sử dụng cùng với dạng câu đề nghị, rủ rê (청 유형) hoặc mệnh lệnh, yêu cầu ( 명령형)


Các đuôi đề nghị bao gồm ‘-는 게 어때요?, -(으)ㄹ까요?,-(으)ㅂ시다, -자, 같이 -아/어/여요’… và yêu cầu, mệnh lệnh là ‘-(으)세요, -(으)십시오’…
시간이 없으니까 빨리 가세요.
시간이 없으니까 빨리 갑시다.
시간이 없으니까 빨리 갈까요?


3. Có thể sử dụng cùng với quá khứ ‘았/었’

오랜만에 만났으니까 커피 한 잔 할까요?
Lâu lắm mới gặp nên cùng nhau uống ly cà phê chứ?
우리 시험도 끝났으니까 놀러 가자.
Vì kỳ thi của chúng ta đã kết thúc nên cùng đi chơi đi.

4. Nếu phía trước đi với danh từ thì sử dụng dạng ‘(이)니까’.

여기는 도서관이니까 조용히 하세요.
Vì ở đây là thư viện nên hãy giữ yên lặng.


5. Trường hợp bất quy tắc biến đổi tương tự như dưới đây.


이 음악을 들으니까 기분이 좋아져요. ( 듣다)
날씨가 더우니까 창문을 좀 열까요? ( 덥다)
이 약을 먹으면 감기가 금방 나으니까 꼭 먹어. ( 낫다)
한국에서 혼자 사니까 좀 외로워요. ( 살다)

So sánh ‘-(으)니까’ với ‘-아/어/여서
1) Biểu hiện -아/어/여서 không thể được dùng cho câu đề nghị (청 유형), mệnh lệnh, yêu cầu ( 명령형), trong khi -(으)니까 thì có.
Ví dụ

날씨가 좋아서 공원에 같이 가요. (X)
=> 날씨가 좋으니까 공원에 같이 가요. (O)
같이 가요 trong câu này mang tính đề nghị, do vậy không thể dùng với -아서
비가 와서 우산을 가져 가세요. (X)
=> 비가 오니까 우산을 가져 가세요. (O)
배가 고프니까 식 당에 갑시다. (O)
배가 고프니까 식 당에 갑까요? (O)
배가 고파서 식당에 갑시다 (X)
 
시험이 있으니까 내입유 입찍 오세요 (O)
수업 시가이니까 음식을 먹지 마세요 (O)
수업 시가 이어서 음식을 먹지 마세요 (X)

2) Bạn không thể dùng thì quá khứ trước -아/어/여서, trong khi với (으)니까 thì hoàn toàn được.


Ví dụ

어제 공부 많이 했어서 피곤해요. (X)
=> 어제 공부 많이 해서 피곤해요. (O)
어제 제가 이 영화를 봤으니까 오늘은 다른 영화를 봅시다. (O)

3) -아/어/여서 thường được dùng cho việc trình bày nói chung hoặc với các động từ chỉ cảm xúc.


Ví dụ


만나서 반갑습니다. Rất vui vì được gặp/làm quen với bạn!
도와 주셔서 감사합니다. Cảm ơn vì sự giúp đỡ của bạn!
늦어서 죄송합니다. Xin lỗi vì trễ hẹn.
배가 아파서 학교에 안 갔어요. Vì đau bụng nên tôi không thể đến trường.

Các ví dụ khác:


여기 좀 시끄러우니까 다른 데로 가는 게 어때요?
Ở đây có chút ồn ào, mình chuyển đến chỗ nào khác thì sao nhỉ?
민수 씨, 술을 많이 마셨으니까 운전 하지 마세요.
Minsu, bạn uống quá nhiều rồi, đừng lái xe đó nha!
저도 아침을 안 먹었으니까 같이 밥 먹으러 가요.
Tôi vẫn chưa ăn sáng, vì thế cùng nhau đi ăn nhé.
오늘은 제가 좀 피곤하니까 내일 갈까요?
Hôm nay tôi có chút mệt mỏi, để mai cùng đi nha?
이 우유는 상했으니까 먹지 마세요.
Sữa này sắp hỏng rồi, đừng uống nha!

Bài tập đặt câu với ngữ pháp 으니까

Bài tập sẽ được sửa và gửi qua email nếu bạn đã đăng nhập
Những gì bạn thêm sẽ được kiểm duyệt và ghi nguồn theo tên và link facebook của bạn
Câu
Nghĩa
Gửi bài tập


Nguồn


Viện Quốc ngữ quốc gia Hàn Quốc


Chú ý : Copy nhớ ghi nguồn gốc để tránh sự cố đáng tiếc !