Trang chủ

Thi topik online

Ngữ pháp
Từ vựng chủ đề
Từ điển Hán Hàn

Phân tích từ vựng
Luyện viết


Đăng nhập
Báo lỗi, liên hệ

Ngữ pháp sơ cấp 도 된다



Cấu trúc  아/어도 된다 


1. Sử dụng khi biểu thị sự cho phép hay đồng ý, chấp nhận (허락이나 허용) cho việc nào đó.

Nghĩa tiếng Việt là "được (làm gì), làm ..... cũng được." Thường được dùng ở dạng câu hỏi rất nhiều.


예)
여기에 앉아도 돼요? Tôi có thể ngồi đây được không ạ?
사진을 찍어도 돼요? Tôi có thể chụp ảnh được không ạ?

 



2. Tùy thuộc vào kiểu nguyên âm của âm tiết cuối mà có cách kết hợp khác nhau.

Thân động từ, tính từ kết thúc bằng nguyên âm ㅏ,ㅗ thì dùng -아도 되다
예)
자+아도 되다 -> 자도 되다 : 친구 집에서 자도 돼요? 
오+아도 되다 ->  와도 되 다 : 오늘 우리 집에 와도 돼요.
Thân động từ, tính từ kết thúc bằng nguyên âm không phải là ㅏ, ㅗ thì dùng -어도 되다
예)
먹+어도 되다 -> 먹어도 되다 : 엄마, 이 바나나를 먹어도 돼요? 
 찍+어도 되다 -> 찍어도 되다 : 여기에서 사진을 찍어도 돼요.
Với động từ, tính từ có đuôi 하다 thì dùng -해도 되다
예)
전화하 + 여도 되다 -> 전화해도 되다 : 아침 일찍 저 화해도 돼요?
게임하 + 여도 되다 -> 게임해도 되다 : 토 요일에는 게임을 해도 돼.
 
Với động từ, tính từ bất quy tắc (불 규칙 동사)
예)
눕다: 눕+어도 되다 ->누워도 되다 
듣다: 듣+어도 되다 -> 들어도 되다 
자르다: 자+아도 되다 -> 잘라도 되다


3. Có thể dùng biến đổi với các cấu trúc '아/어/여도 괜찮다' hoặc '아/어/여도 좋다' với cùng ý nghĩa.

예)
여기서 사진을 찍어도 돼요. Ở đây chụp ảnh được.
= 여기서 사진을 찍어도 괜찮아요. 
= 여기서 사진을 찍어도 좋아요. 

Bài tập đặt câu với ngữ pháp 도 된다

Bài tập sẽ được sửa và gửi qua email nếu bạn đã đăng nhập
Những gì bạn thêm sẽ được kiểm duyệt và ghi nguồn theo tên và link facebook của bạn
Câu
Nghĩa
Gửi bài tập


Nguồn


Viện Quốc ngữ quốc gia Hàn Quốc


Chú ý : Copy nhớ ghi nguồn gốc để tránh sự cố đáng tiếc !