Trang chủ

Thi topik online

Ngữ pháp
Từ vựng chủ đề
Từ điển Hán Hàn

Phân tích từ vựng
Luyện viết


Đăng nhập
Báo lỗi, liên hệ

Ngữ pháp sơ cấp 군요



Cấu trúc  군요 , 는 군요


1. Sử dụng trong khi nói chuyện và thể hiện sự cảm thán của người nói về một thực tế mới mẻ được biết ngay lúc bấy giờ (thường là có cảm giác ngạc nhiên.)


갑 자기 비가 많이 오는 군요.
Đột nhiên mưa lớn vậy nhỉ.
유리 씨는 영어를 정말 잘하는 군요.
(Wa)Yu-ri nói tiếng Anh giỏi quá nhỉ.
영호 씨는 정말 머리가 좋 군요.
(Wa)Young-ho quả thực nhanh trí quá à.
이 드라마가 정말 재미있 군요.
(Wa) Bộ phim này thú vị quá nhỉ.

2. Có thể sử dụng cùng với quá khứ ‘았/었’ và phỏng đoán ‘겠’.


가: 이거 제 어렸을 때 사진이에요.
Đây là bức hình hồi nhỏ của mình.
나: 어렸을 때 정말 예뻤 군요.
Ồ, hồi nhỏ trông đáng yêu thế cơ à.

가: 이거 최신 카메라예요.
Đây là dòng máy ảnh mới nhất.
나: 아주 비싸겠 군요.
Vậy chắc là sẽ đắt lắm đây nhỉ.

3. Nếu phía trước dùng với danh từ thì sử dụng dạng ‘(이) 군요’.


여기가 영호 씨 학교 군요.
Thì ra đây là trường của Young-ho cơ à.
남자 친구가 군인이 군요.
Thì ra bạn trai là quân nhân cơ à.

4. Trường hợp bất quy tắc dùng tương tự như sau:

친구들이랑 정말 재미있게 사는 군요. ( 살다)

5. Khi nói với người dưới mình hoặc với bạn bè, hoặc khi nói một mình thì dùng 구나.


예) 민재는 정말 잘 먹는구나.
내가 공부를 많이 했구나.

6 *So sánh ‘ 네요’ và ‘는 군요/ 군요’


Cả hai đều sử dụng để thể hiện cảm thán trong khi nói chuyện về việc được biết vào hiện tại, ngay bấy giờ khi nói chuyện. Nhưng với ‘ 네요’ sử dụng chủ yếu khi nghĩ rằng đó cũng là việc không biết với người nghe còn với ‘는 군요/ 군요’ người nghe có biết hay không biết thì không có liên quan, không quan trọng.

밖에 눈이 오는 군요.
밖에 눈이 오 네요. ( 상대방이 모를 것이라고 생각함)
가: 유리 씨, 많이 아프 군요.
나: 네, 제가 감기에 걸려서 좀 아파요.


Bài tập đặt câu với ngữ pháp 군요

Bài tập sẽ được sửa và gửi qua email nếu bạn đã đăng nhập
Những gì bạn thêm sẽ được kiểm duyệt và ghi nguồn theo tên và link facebook của bạn
Câu
Nghĩa
Gửi bài tập


Nguồn


Viện Quốc ngữ quốc gia Hàn Quốc


Chú ý : Copy nhớ ghi nguồn gốc để tránh sự cố đáng tiếc !