Trang chủ

Thi topik online

Ngữ pháp
Từ vựng chủ đề
Từ điển Hán Hàn

Phân tích từ vựng
Luyện viết


Đăng nhập


Ngữ pháp cao cấp 기만 하면



Ngữ pháp 기 만 하면


1. Ngữ pháp này thể hiện việc duy chỉ khi tình huống ở vế trước xảy ra thì luôn luôn xảy ra tình huống ở vế sau (hễ làm một việc gì đó là dẫn đến kết quả như vế sau). Có thể dịch sang tiếng Việt là “hễ…là, chỉ cần…là”

내 동생은 엄마가 나가기 만 하면 게임을 한다.
Em trai tôi chỉ cần mẹ ra ngoài là nó lại chơi game.
이 옷을 입기 만 하면 좋은 일이 생긴다.
Tôi hễ mặc chiếc áo này là y rằng xuất hiện chuyện vui.
그 친구는 바쁘기 만 하면 연락을 뚝 끊는다.
Người bạn đó hễ bận cái là cắt đứt liên lạc bất thình lình.

2. Khi được kết hợp với danh từ thì dùng dạng ‘(danh từ)만 (động từ)면’. Lúc này ‘(động từ)’ và ‘(danh từ)’ ở phía trước phải phù hợp với nhau.

나는 그 영화만 보면 운다.
Tôi chỉ cần xem phim đó là khóc.
우리 어머니는 내가 무슨 말 만 하면 화 부터 내 신다.
Hễ tôi nói cái gì là y rằng mẹ tôi bắt đầu nổi giận.
내 동생은 주말만 되면 밖으로 나간다.
Em tôi chỉ cần cuối tuần là đi ra ngoài.
 

Bài tập đặt câu với ngữ pháp 기만 하면

Bài tập sẽ được sửa và gửi qua email nếu bạn đã đăng nhập
Những gì bạn thêm sẽ được kiểm duyệt và ghi nguồn theo tên và link facebook của bạn
Câu
Nghĩa
Gửi bài tập


Nguồn


Viện Quốc ngữ quốc gia Hàn Quốc


Chú ý : Copy nhớ ghi nguồn gốc để tránh sự cố đáng tiếc !