Trang chủ

Thi topik online

Ngữ pháp
Từ vựng chủ đề
Từ điển Hán Hàn

Phân tích từ vựng
Luyện viết


Đăng nhập


Ngữ pháp cao cấp 기로서니



Ngứ pháp : V/A + 기로서니


1. Được gắn vào thân tính từ hay động từ hành động dùng khi xem nhẹ nội dung của vế sau và không thể chấp nhận mặc dù công nhận nội dung của vế trước. Có thể kết hợp với vĩ tố quá khứ ‘았/었’.

아이 방이 좀 더럽기로서니 그렇게 아이를 야단칠 것 까지 있나 싶어요.
Mặc dù phòng của trẻ hơi bẩn nhưng trách mắng trẻ như thế được sao.
아 무리 사장이기로서니 아버지 뻘인 사람에게 반말을 하는 건 너무 심해요.
Dù anh là giám đốc nhưng việc nói trống không với người ngang bậc cha là quá đáng.
내가 약속 시간에 좀 늦었기로서니 다른 사람들 앞에서 대놓고 무안을 주면 어떡하니?
Dù tôi đã trễ một chút thời gian cuộc hẹn nhưng nếu đưa ra và làm mất mặt tôi trước những người khác thì làm sao hả?

2. Sau 기로서니 thường dùng hình thái câu hỏi ngược lại để nhấn mạnh việc không phải thế, không phải như vậy.

내가 밥을 많이 먹기로서니 하루에 6끼를 먹을 수 있겠어요? (먹을 수 없음을 강조함)
아 무리 그 남자가 좋기로서니 어떻게 부모님을 버리고 갈 수 있어요? (갈 수 없음을 강조함)

3. Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng ‘(이)기로서니’

아 무리 가수기로서니 노래를 저렇게 잘할 수 있을까요?
아 무리 동물이기로서니 감정이 없겠어요?
 

Bài tập đặt câu với ngữ pháp 기로서니

Bài tập sẽ được sửa và gửi qua email nếu bạn đã đăng nhập
Những gì bạn thêm sẽ được kiểm duyệt và ghi nguồn theo tên và link facebook của bạn
Câu
Nghĩa
Gửi bài tập


Nguồn


Viện Quốc ngữ quốc gia Hàn Quốc


Chú ý : Copy nhớ ghi nguồn gốc để tránh sự cố đáng tiếc !