Trang chủ

Ngữ pháp

Từ vựng chủ đề
Từ điển Hán Hàn

Phân tích từ vựng
Luyện viết


Đăng nhập


Ngữ pháp cao cấp 거늘



Ngữ pháp 거늘

1. Vế trước 거늘 là lý do, nguyên nhân để người nói bày tỏ suy nghĩ của mình ở vế sau.

Ở vế chỉ lý do thường là một sự thật hiển nhiên, hoặc là một chân lý.

Thường được dùng với 이다, 았/었/였다.


Ví dụ cấu trúc 거늘


- 사람은 나이를 먹으면 늙는 것이거늘 속 상할 필요없어요.
Con người có tuổi thì phải già nên không cần phải buồn rầu.


- 사람은 빈손으로 왔다가 빈손으로 가는 것이거늘  뭘 그리 욕심을 내세요?
Con người trắng tay lúc đến thì trắng tay lúc đi làm gì mà tham
lam thế? (Sinh ra với bàn tay trắng, chết cũng với bàn tay trắng)


2. Thể hiện sự bất bình hoặc phản đối của người nói. 


Ở dạng này câu sau thường là câu hỏi
Và 거늘 thường được dùng với 하물며 (huống hồ gì, huống hồ
chi) hoặc 어찌=( tại sao, như thế nào).
Tương đương với cấu trúc 는데, 는데도


Ví dụ 거늘


- 외국 인도 한국말을 잘 하거늘 허물며 한국인이 한국말을 모른대 서야 말이 됩니까?
Người nước ngoài mà nói tiếng Hàn giỏi thế huống hồ gì người 
Hàn quốc mà nói rằng không biết tiếng Hàn thì nghe được không?

- 초등 학생도 저렇게 열심히 허거늘 어찌 대 학생이 놀수가 있겠니?
Học sinh tiểu học mà còn chăm chỉ thế kia tại sao sinh viên lại có
thể chơi được chứ?


Bài tập đặt câu với ngữ pháp 거늘

Bài tập sẽ được sửa và gửi qua email nếu bạn đã đăng nhập
Những gì bạn thêm sẽ được kiểm duyệt và ghi nguồn theo tên và link facebook của bạn
Câu
Nghĩa
Gửi bài tập


Nguồn


Viện Quốc ngữ quốc gia Hàn Quốc


Chú ý : Copy nhớ ghi nguồn gốc để tránh sự cố đáng tiếc !