Trang chủ

Luyện thi topik
Ngữ pháp
Hán hàn
Từ vựng theo chủ đề

Bài viết
Học tiếng hàn
Thời sự tiếng hàn
Giao tiếp tiếng hàn
Bài hát tiếng hàn
Topik Tiếng Hàn

Từ vựng đã lưu
Luyện tập từ vựng
Dịch, phân tích từ vựng
Tìm tên tiếng hàn (Beta)

Đăng nhập
Liên hệ với Công ty du học Nami [Hà Nội - Hải Phòng] để được tư vấn về khóa học tiếng Hàn và du học Hàn Quốc
File nghe trong bài
danh ngôn tiếng hàn

Danh ngôn là những lời của những vĩ nhân. Những câu nói của họ được ghi lại để dạy cho mọi người. Việc đọc danh ngôn giúp chúng ta có một cái nhìn mới về thế giới. Từ đó thay đổi cách suy nghĩ của bản thân chúng ta. Những lời nói của vĩ nhân còn truyền động lực giúp bạn cố gắng hoàn thiện bản thân mỗi ngày. 

Bài này chúng ta sẽ cùng học 10 danh ngôn tiếng hàn hay nhé.

Danh ngôn tiếng hàn 1

세상에서 최고 처세은 참는 것이다

Trên thế gian, phương pháp tốt nhất là chịu đựng.

Ngẫm : Nhẫn nhịn sẽ giúp chúng ta làm được những việc lớn lao. Một chút nhẫn trong công việc, một chút nhẫn trong đối nhân xử thế. Mọi chuyện sẽ trở nên dễ dàng. Người xưa có câu 1 điều nhịn, chín điều lành. 

Kể bạn một tấm gương về chữ nhẫn : Hàn Tín xưa chưa làm nên sự nghiệp bị 2 kẻ vô lại chắn đường. Chúng nói nếu không chui qua háng thì đừng hòng đi. Bạn biết đó, ở Việt Nam hay Trung Quốc thời xưa việc chui qua háng thể hiện sự hèn hạ rất mất mặt. Ấy vậy Hàn Tín vẫn nhẫn nhịn chịu hàng. Người đời khinh ông là hèn nhát. Nhưng thực ra ông nghĩ, ta sao phải giết 2 kẻ vô lại này ? 

Về sau ông đã lập nên sự nghiệp. Và để lại một tấm gương cho hậu thế.


Danh ngôn tiếng hàn 2

책 없는 방은 영혼 없는 육체와도 같다.

Phòng không có sách giống như thể xác không có linh hồn

Ngẫm : Sách là tri thức của nhân loại. Một người không đọc sách cũng có nghĩa là ngừng học hỏi. Nhiều người cãi rằng họ học ở đời đâu cần học ở sách vở. Học ở đời là một phần nhưng những tinh hoa của người xưa đều được ghi chép trong sách vở. Việc đọc sách giúp bản thân tiết kiệm thời gian và có thể động não ngẫm ra nhiều điều. Từ đó có thể bớt đi những vấp ngã trên đường đời.


Danh ngôn tiếng hàn 3

인생은 많은 물건이 없어도 된다지만 희망이 없면 안 된다.

Trong cuộc sống không có nhiều thứ cũng được. Nhưng không thể không có hy vọng

Ngẫm : Tại sao lại thể ?

Một người không có hy vọng chẳng khác chi người đã chết. Bạn cũng có hy vọng phải không? Hy vọng người thân khỏe mạnh, hy vọng có việc làm, hy vọng có thể học tiếng hàn giỏi....

Có câu chuyện một phú ông đã già muốn về sống cuộc sống điền viên. Ông quyết định sẽ tặng tất cả số tiền của mình cho một người không có hy vọng. Một ngày ông gặp một người ăn mày rách rưới đang bới rác tìm đồ ăn. Ổng đến vàng tặng số tiền của mình cho người ăn mày. Người ăn mày ngạc nhiên hỏi. Tại sao lại tặng tiền cho tôi. Ông đáp tôi tặng tiền cho người không có hy vọng. Người ăn mày trả tiền và nói :

"Chỉ người chết mới không có hy vọng" 


Danh ngôn tiếng hàn 4

자신감은 성공의 첫 번째 비결이다.

Tự tin là bí quyết đầu tiên của thành công

Ngẫm : Bạn hoàn toàn có thể làm được mọi thứ. Vấn đề chỉ là phương pháp. Nếu cố gắng tìm ra phương pháp đúng, bạn sẽ làm tốt. Nhưng nhiều người vẫn không có niềm tin vào bản thân mình. Họ bị kiềm giữ bởi những tự tin, những nhẵn mác mà người đời gắn cho họ. Gương mặt họ lúc nào cũng buồn buồn. Không dám làm bất cứ điều gì. 


Danh ngôn tiếng hàn 5

일찍 일어나는 새가 벌레를 잡는다.

Chim dạy sơm là con chim bắt được mồi

Ngẫm : Buổi sáng là thời điểm mà chúng ta nhiều năng lượng nhất. Vì đã được nghỉ ngơi sau cả một đếm dài. Và nó cũng là thời gian mà tâm trí tập trung nhất. Nếu bạn dạy sớm sẽ làm được rất nhiều thứ. Hãy dành những công việc khó nhằn để làm vào buổi sáng.


Danh ngôn tiếng hàn 6

교만하면 손해 보고겸손하면 이익을 본다

Kiêu căng thì mất mát, khiêm tốn thì được lợi

Ngẫm : Tâm lý nhiều người không muốn người khác hơn mình. Vì vậy có tài cũng không nên nói ra. Họ ghét, khó làm thành sự nghiệp. Khiêm tốn sẽ khiến mọi người nể trọng. Bạn có thích một người suốt ngày khoe khoang về thành tựu của bản thân tỏng khi bạn không có những thứ đó ? 


Danh ngôn tiếng hàn 7

사람이란 자기 생각하는 만큼 행복지도 불행지도 않다.

Con người không hạnh phúc cũng không bất hanh như họ nghĩ.

Ngẫm : Chúng ta thường nhìn sự việc cuộc sống theo lăng kính của cá nhân. Nên đôi khi chúng ta nghĩ chúng ta không hạnh phúc nhưng thực chất chúng ta hạnh phúc hơn rất nhiều người. Biết bao nhiêu người không có một mái ấm, không có một bữa ăn ?

Để tăng hạnh phúc của bản thân. Một cách rất đơn giản hãy dành khoảng 1-5 phút mỗi ngày để cảm ơn cuộc sống. 


Danh ngôn tiếng hàn 8

가장 높은 곳에 올라가려면 가장 낮은 곳부터 시작.

Muốn leo lên nơi cao thì hãy bắt đầu từ nơi thấp

Ngẫm : Giống như câu vạn bước bắt dầu từ bước đi đầu tiên vậy. Từng bước, tưng bước một tiến mỗi ngày. Nhưng bạn phải bước bước đầu tiên.

Đánh giá bài viết

Đã có 1 người đánh giá. Trung bình 5* . Bạn thích bài viết này không ?

Câu hỏi thường gặp

Trong bài viết có 7 câu danh ngôn tiếng hàn

Trong bài những câu danh ngôn tiếng hàn đã được dịch và suy ngẫm bởi tác giả

Ngữ pháp trong bài

1 ) -으면 안 되다 : nếu... thì không được, không được...
2 ) -면 안 되다 : nếu... thì không được, không được...
3 ) 지만 : nhưng, nhưng mà
4 ) 만큼 : như, bằng
STT AUDIO TIẾNG HÀN TIẾNG VIỆT
1
불행하다 bất hạnh
2
행복하다 hạnh phúc
3
시작되다 được bắt đầu
4
시작하다 bắt đầu
5
생각되다 được nghĩ là, được coi là, được xem là
6
생각하다 nghĩ, suy nghĩ
7
올라가다 trèo lên, leo lên
8
일어나다 dậy
9
처세술 nghệ thuật xử thế, nghệ thuật đối nhân xử thế
10
가장 nhất
11
같다 giống
12
않다 không
13
않다 không
14
보고 cho, đối với
15
자기 chính mình, tự mình, bản thân mình
16
않다 không
17
번째 thứ
18
가장 người chủ gia đình
19
가장 sự giả vờ
20
시작 sự bắt đầu, bước đầu
21
시작 sự sáng tác thơ, bài thơ sáng tác
22
물건 đồ vật, đồ
23
벌레 sâu bọ
24
보고 việc báo cáo
25
보고 nơi lưu giữ, nơi lưu trữ, kho, kho báu
26
불행 sự bất hạnh
27
비결 bí quyết
28
성공 sự thành công
29
손해 sự thiệt hại, sự tổn thất
30
영혼 linh hồn
31
처세 (sự) xử thế, việc đối nhân xử thế
32
최고 tối cổ, sự cổ nhất, sự cổ xưa nhất
33
최고 tối cao
34
행복 sự hạnh phúc, niềm hạnh phúc
35
벌레 sâu bọ
36
생각 sự suy nghĩ
37
육체 thân thể, thể xác
38
이익 lợi ích, ích lợi
39
일어 tiếng Nhật
40
자기 mình, tự mình, bản thân mình
41
자기 đồ sứ, đồ gốm
42
희망 hi vọng